Một số vấn đề quản lý chất thải nguy hại doanh nghiệp cần quan tâm

Đăng lúc: Chủ nhật - 24/06/2012 00:00

Thongtinantoan giới thiệu đến quý độc giả/doanh nghiệp một số các yêu cầu của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại doanh nghiệp cần quan tâm

Một số vấn đề quản lý chất thải nguy hại doanh nghiệp cần quan tâm

Một số vấn đề quản lý chất thải nguy hại doanh nghiệp cần quan tâm

I. Một số vấn đề về luật quản lý chất thải nguy hại:

Điều 70 – Luật BVMT 2005: việc quản lý chất thải nguy hại phải được lập hồ sơ và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Nếu các tổ chức cá nhân có đủ điều kiện về năng lực quản lý chất thải nguy hại thì được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có thẩm quyền cấp phép, mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại.

Điều 71- Luật BVMT 2005: việc phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất phải nguy hại phải được tiến hành theo hai cách: Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải nguy hại phải tổ chức phân loại, thu gom hoặc hợp đồng chuyển giao cho bên tiếp nhận quản lý chất thải thu gom chất thải nguy hại. Chất thải nguy hại phải được lưu giữ tạm thời trong thiết bị chuyên dụng bảo đảm không rò rỉ, rơi vãi, phát tán ra môi trường. Tổ chức, cá nhân phải có kế hoạch, phương tiện phòng, chống sự cố do chất thải nguy hại gây ra, không để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường.

Như vậy, tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại hàng năm, tồn lưu (nếu có) thì phải đăng ký chủ nguồn thải CTNH với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường để được hướng dẫn về hồ sơ pháp lý và kỹ thuật trong việc thu gom, lưu trữ.

II. Các yêu cầu kỹ thuật về quá trình thu gom, đóng gói, dán nhãn CTNH: (qui định theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng BTNMT)

Thường các doanh nghiệp có khối lượng CTNH lớn thì doanh nghiệp chuyển giao cho các đơn vị có giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý CTNH. Đối với doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh CTNH với khối lượng nhỏ nên gặp khó khăn trong việc hợp đồng với đơn vị có chức năng để chuyển giao CTNH. Theo quy định, các doanh nghiệp có thể lưu trữ tạm thời CTNH tại doanh nghiệp trong khoảng thời gian tối đa 06 tháng, khi khối lượng CTNH lớn chủ doanh nghiệp phải chuyển giao cho các đơn vị có giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý CTNH.

Đơn vị có phát thải CTNH có trách nhiệm thu gom tất cả các loại CTNH phát sinh để lưu giữ tạm, chờ đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH tiếp nhận. Quá trình thu gom chất thải tại nguồn được thực hiện bởi các công nhân trong đơn vị có phát sinh CTNH. Tùy thuộc vào dây chuyền sản xuất và bố trí lao động mà mỗi đơn vị có 01 phương thức thu gom CTNH khác nhau. . Sau khi thu gom, cần thiết phải phân loại, sắp xếp và đặt riêng biệt các loại CTNH trong kho, mỗi loại CTNH được lưu giữ đều phải có bao bì lưu chứa và dán nhãn theo quy định. Như vậy, việc thu gom, đóng gói, dán nhãn CTNH tại đơn vị có ý nghĩa cho việc lựa chọn phương án xử lý phù hợp đảm bảo an toàn trong lưu giữ và vận chuyển của đơn vị, tránh được các sự cố bất lợi có thể xảy ra với môi trường và con người, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái chế.

Các yêu cầu kỹ thuật về thu gom, lưu trữ, đóng gói, dán nhãn CTNH:

1. Bao bì chuyên dụng chất thải nguy hại

1.1. Bao bì chuyên dụng để đóng gói CTNH phải đáp ứng các yêu cầu chung như sau:

1.1.1. Toàn bộ vỏ bao bì chuyên dụng có khả năng chống được sự ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hoá học với CTNH chứa bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ, đặc biệt tại điểm tiếp nối và vị trí nạp, xả chất thải; bao bì mềm có ít nhất 02 lớp vỏ.

1.1.2. Chịu được va chạm, không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ bởi trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng thông thường.

1.1.3. Bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để đảm bảo ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi ra ngoài.

1.1.4. Chất thải lỏng, bùn thải dạng nhão hoặc chất thải có các thành phần nguy hại dễ bay hơi phải chứa trong bao bì cứng không vượt quá 90% dung tích hoặc mức chứa cao nhất cách giới hạn trên của bao bì là 10 (mười) cm.

1.2. Trước khi vận chuyển, bao bì phải được dán nhãn rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ và phai màu. Nhãn bao gồm các thông tin sau: Tên và mã CTNH, tên và địa chỉ nơi phát sinh CTNH, ngày bắt đầu được đóng gói; dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa (sau đây viết tắt là TCVN 6707:2009) với kích thước ít nhất 05 (năm) cm mỗi chiều.

2. Thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại

2.1. Các thiết bị lưu chứa (có vỏ cứng với cỡ lớn hơn các bao bì chuyên dụng thông thường, như các bồn, bể...) để bảo quản CTNH phải đáp ứng các yêu cầu chung như sau:

2.1.1. Vỏ có khả năng chống được sự ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hoá học với CTNH chứa bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, có gia cố hoặc thiết kế đặc biệt tại điểm tiếp nối và vị trí xếp, dỡ hoặc nạp, xả chất thải để tránh rò rỉ.

2.1.2. Kết cấu cứng chịu được va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng, rách vỡ bởi trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng.

2.1.3. Có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 với kích thước ít nhất 30 (ba mươi) cm mỗi chiều, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ và phai màu.

2.2. Thiết bị lưu chứa CTNH ở thể lỏng hoặc có thành phần nguy hại dễ bay hơi phải có nắp đậy kín, biện pháp kiểm soát bay hơi, đặc biệt tại điểm nạp, xả, biện pháp kiểm soát nạp đầy tràn để đảm bảo mức chứa cao nhất cách giới hạn trên của thiết bị lưu chứa 10 (mười) cm.

2.3. Trường hợp thiết bị lưu chứa CTNH không có các thành phần nguy hại dễ bay hơi thì có thể không cần nắp đậy kín nhưng phải có mái hoặc biện pháp che hoàn toàn nắng, mưa khác và biện pháp kiểm soát gió trực tiếp vào bên trong.

3. Khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển chất thải nguy hại

3.1. Khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển CTNH phải đáp ứng các yêu cầu chung như sau:

3.1.1. Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ CTNH được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào.

3.1.2. Có sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, chịu ăn mòn, không có khả năng phản ứng hoá học với CTNH; sàn có đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng CTNH cao nhất theo tính toán; tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy.

3.1.3. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ CTNH bằng vật liệu không cháy, trừ các thiết bị lưu chứa CTNH với dung tích lớn hơn 05 (năm) m3 thì được đặt ngoài trời; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.

3.1.4. Có phân chia các ô hoặc bộ phận riêng cho từng loại CTNH hoặc nhóm CTNH có cùng tính chất để cách ly với các loại hoặc nhóm CTNH khác có khả năng phản ứng hoá học với nhau bằng vách không cháy cao hơn chiều cao xếp CTNH.

3.1.5. Có rãnh thu chất lỏng về một hố ga thấp hơn sàn để bảo đảm không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi vệ sinh, chữa cháy hoặc có sự cố rò rỉ, đổ tràn.

3.2. Khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển xây dựng theo dạng nhà kho phải đáp ứng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4317:86 - Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản thiết kế hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương hoặc cao hơn.

3.3. Khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển CTNH ở thể lỏng phải có tường, đê, hoặc gờ bao quanh toàn bộ hoặc từng phần của khu vực hoặc một biện pháp cách ly thứ cấp khác để dự phòng CTNH phát tán ra ngoài môi trường trong trường hợp có sự cố.

3.4. Khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển CTNH dễ cháy, nổ bảo đảm khoảng cách không dưới 10 (mười) m với lò đốt, lò hơi và các thiết bị đốt khác.

3.5. CTNH đóng gói trong bao bì chuyên dụng phải được xếp cách tường bao quanh của khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển ít nhất 50 (năm mươi) cm, không cao quá 300 (ba trăm) cm, chừa lối đi chính thẳng hàng và rộng ít nhất 150 (một trăm năm mươi) cm. CTNH kỵ ẩm phải xếp trên bục hoặc tấm nâng cao tối thiểu 30 (ba mươi) cm. Sử dụng thiết bị nâng và có biện pháp chằng buộc tránh đổ, rơi khi xếp chồng các bao bì ở độ cao hơn 150 (một trăm năm mươi) cm.

3.6. Chất thải lỏng có PCB, các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ thải thuộc đối tượng quản lý của Công ước Stockholm và các thành phần nguy hại hữu cơ halogen khác (vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT) phải được chứa trong các bao bì cứng hoặc thiết bị lưu chứa đặt trên các tấm nâng và không xếp chồng lên nhau.

3.7. Khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển phải được trang bị như sau:

3.7.1. Thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

3.7.2. Vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, rơi vãi, đổ tràn CTNH ở thể lỏng.

3.7.3. Hộp sơ cứu vết thương; bình chứa dung dịch sođa gia dụng để trung hoà khẩn cấp vết bỏng axít trong trường hợp lưu giữ chất thải có tính axít.

3.7.4. Thiết bị xếp dỡ (thủ công hoặc cơ giới).

3.7.5. Thiết bị thông tin liên lạc (điện thoại cố định hoặc bộ đàm).

3.7.6. Thiết bị báo động (như còi, kẻng, loa).

3.7.7. Trong từng ô hoặc bộ phận của khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển và trên từng thiết bị lưu chứa phải có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với loại CTNH được lưu giữ theo TCVN 6707:2009 với kích thước ít nhất 30 (ba mươi) cm mỗi chiều; vật liệu và mực của dấu hiệu và các dòng chữ nêu trên không bị mờ hoặc phai màu.

3.7.8. Sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm (ký hiệu exit hoặc ký hiệu chỉ lối thoát) đặt ở các điểm đầu mối của lối đi.

3.7.9. Các bảng hướng dẫn rút gọn về quy trình vận hành an toàn khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển, quy trình ứng phó sự cố (kèm theo danh sách điện thoại của các cơ quan quản lý môi trường, công an, cấp cứu, cứu hoả tại địa phương), nội quy về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ (kèm theo yêu cầu sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân); có kích thước và ở vị trí đảm bảo thuận tiện quan sát đối với người vận hành, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ.

4. Dán nhãn CTNH:

Việc dán nhãn trên các thùng chứa và sử dụng biển báo trên phương tiện vận chuyển có ý nghĩa rất quan trọng. Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp tránh được các sự cố trong quá trình bốc dỡ, sắp xếp chất thải trong kho lưu giữ, vận chuyển và giúp cho việc lựa chọn biện pháp ứng cứu thích hợp khi có sự cố xảy ra. Việc dán nhãn CTNH là trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH. Các thiết bị, bao bì được sử dụng để chứa, lưu giữ, vận chuyển CTNH phải được dán nhãn hiệu cảnh báo có chữ “Chất thải nguy hại”. CTNH phải được làm rõ thuộc loại CTNH nào. Phần quan trọng của việc dán nhãn cảnh báo CTNH là thời gian bắt đầu tích luỹ, chứa CTNH. Về nguyên tắc, chủ nguồn thải CTNH không được phép lưu giữ CTNH quá 06 tháng, nếu chưa được phép. Do đó việc ghi ngày bắt đầu lưu giữ CTNH được sử dụng để xác định và kiểm soát quá trình lưu giữ có đúng quy định không.

Nhãn CTNH gồm những thông tin sau: Tên và mã CTNH, tên và địa chỉ nơi phát sinh CTNH, ngày bắt đầu được đóng gói; dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa với kích thước ít nhất 05 (năm) cm mỗi chiều.

Các dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa đối với chất thải nguy hại gồm biểu tượng màu đen đặt trong hình tam giác đều viền đen, nền vàng, chữ màu đen để cảnh báo mối nguy hiểm có thể xảy ra. Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngưà đối với từng loại chất thải nguy hại tương ứng theo quy định tại tiêu chuẩn 6707 :2000. Mọi nhãn cảnh báo phải được in hoặc dán chắc chắn trên bao bì dễ nhận biết, rõ ràng và không bị che khuất bởi bất kì phần nào trên bao bì hay bị che bởi nhãn khác. Các nhãn không được gấp nếp hay không được dán theo cách mà các phần của nhãn nằm trên các phần khác nhau của bao bì lưu giữ. Nếu bề mặt bao bì không đủ chỗ thì phải chấp nhận dùng móc gắn kèm nhãn lên bao bì.

Dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa phải được bố trí trong phạm vi tầm nhìn của người cần được báo hiệu, tại vị trí dễ nhận thấy và bản thân chúng không được trở thành một nguồn gây ra nguy hiểm mới.

Các dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải nguy hại có thể được sử dụng riêng cho từng ý nghĩa cảnh báo hoặc có thể sử dụng kết hợp các ý nghĩa cảnh báo tuỳ theo qui định cho từng trường hợp cụ thể của cơ quan quản lý có thẩm quyền về quản lý chất thải nguy hại.

Biểu tượng chất thải nguy hại

Loại 1 : Chất dễ nổ

Loại 2 : Chất dễ cháy

Loại 3 : Các chất thải dễ bị oxy hoá

  • Nhóm 3.1 : Chất oxy hoá

  • Nhóm 3.2 : Chất peroxit hữu cơ

 Loại 4 : Chất ăn mòn 

 Loại 5 : Các chất thải có độc tính

 Loại 6 : Các chất có tính độc sinh thái

 Loại 7 : Chất dễ lây nhiễm

Tác giả bài viết: Thục Trang - Thông tin an toàn
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

Mã an toàn:   Mã chống spamThay mới     

 

Thăm dò ý kiến

Bạn có tìm thấy những thông tin hữu ích từ website?

Có, website rất hữu ích cho những người muốn tìm hiểu về an toàn!

Không

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 16
  • Hôm nay: 1651
  • Tháng hiện tại: 41848
  • Tổng lượt truy cập: 2544356