Hen phế quản nghề nghiệp

Đăng lúc: Thứ bảy - 15/12/2012 12:00

Hen phế quản nghề nghiệp (HNN) là hen phế quản mà nguyên nhân được gây bởi toàn bộ hoặc 1 phần các tác nhân ở nơi làm việc 

Hen phế quản nghề nghiệp

Hen phế quản nghề nghiệp

I. Nguyên nhân: 

Gồm 2 nhóm nguyên nhân chính:

- Các tác nhân có trọng lượng phân tử  (TLPT) cao:

            + Sản phẩm của động vật, côn trùng: gặp ở công nhân làm ở labo, chăn nuôi

            + Các động vật ở labo: chuột, thỏ, cừu

            + Chim bồ câu, gà, côn trùng nuôi: gặp ở công nhân làm ở labo, chăn nuôi…

            + Thực vật: hạt cà phê, chè…

            + Enzyme sinh học (Trypsine, papain…), công nghiệp xà phòng, thuốc

            + Nhựa, cao su: nhân viên y tế, sản xuất đồ chơi…

            + Gôm thực vật: sản xuất gôm, thợ in

            + Khác: chế biến thuỷ sản (tôm, cua)

- Các tác nhân TLPT thấp:

            + Diisocyanate: nhà máy sản xuất nhựa, sơn

            + Anhydrite: nhà máy sản xuất nhựa

            + Bụi gỗ: chế biến gỗ

            + Kim loại (nickel, platinum…): công nghệ kim loại nặng

            + Thuốc (penixicllin. Cephalosporin, salbutamol, tetraxicllin…): công nghiệp hoá, dược.

            + Khác: Formalin, hexachlorophere (sử dụng ở bệnh viện)

- Yếu tố nguy cơ: thường xuyên tiếp xúc với dị nguyên, tạng atopy, hút thuốc lá.

II Chẩn đoán

1. Lâm sàng: biểu hiện bằng 2 thể chính

- HNN khởi phát tiềm tàng:

            + Gặp ở hầu hết bệnh nhân

            + Do tác nhân TLPT thấp và cao

            + Triệu chứng xuất hiện sau tiếp xúc với dị nguyên vàI tuần đến vàI tháng

            + Xuất hiện các triệu chứng và nhạy cảm ở nồng độ thấp các tác nhân nơi làm việc

            + Tăng đáp ứng phế quản (+)

- HNN khởi phát tức thì:

            + Ít gặp

            + Triệu chứng xuất hiện vàI giờ sau tiếp xúc với tác nhân

            + Các tác nhân chính: khí, khói (chloride, ammonia…)

- Biểu hiện kèm theo: viêm mũi, viêm da dị ứng…

2. Cận lâm sàng:

- Thông khí phổi (TKP):

+ Đo 1 lần ít giá trị

            + Đo thường xuyên và nhắc lại: đo trước, trong (sáng, chiều), sau làm việc, rời công việc (ở nhà), theo dõi lâu dàI (3-4 tuần). Thường sử dụng đo PEF.

            + Rối loạn thông khí phổi: RLTKTN phục hồi ≥ 75% sau khi nghỉ việc là tiêu chuẩn chẩn đoán, RLTKTN phục hồi < 25 % xem xét lại chẩn đoán, RLTKTN phục hồi 25 - < 75% cho nghỉ lâu hơn,xác định lại.

- Test da với các dị nguyên ở môI trường đã xác định (+)

- Test kích thích phế quản:

            + Test kích thích phế quản không đặc hiệu: không có giá trị chẩn đoán

            + Test kích thích phế quản đặc hiệu với các dị nguyên ở môI trường đã xác định (+) : có giá trị chẩn đoán xác định

- Xét nghiệm IgE đặc hiệu: RAST, ELISA có Se, Sp phụ thuộc vào tác nhân (Se: 19-92%, Sp: 80-98%)

III. Dự phòng

+ Xác định tác nhân nhạy cảm ở môi trường làm việc

+ Điều tra tính nhạy cảm của công nhân tiếp xúc

+ Kiểm soát nồng độ các tác nhân nhạy cảm ở môi trường làm việc: nồng độ Diisicyanate cho phép 1-30ng/m3

Nguồn tài liệu tham khảo:

- Bệnh Nghề Nghiệp - tác giả PGS. Lê Trung

- Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp - tác giả PGS. TS ĐỖ HÀM

Tác giả bài viết: Nguyễn Tấn Nhật tổng hợp
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

Mã an toàn:   Mã chống spamThay mới     

 

Thăm dò ý kiến

Bạn có tìm thấy những thông tin hữu ích từ website?

Có, website rất hữu ích cho những người muốn tìm hiểu về an toàn!

Không

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 14
  • Hôm nay: 1204
  • Tháng hiện tại: 55228
  • Tổng lượt truy cập: 3805094