Bệnh nhiễm xạ nghề nghiệp

Đăng lúc: Thứ hai - 18/06/2012 13:00

Từ khi phóng xạ hay bức xạ ion hoá được phát hiện và đưa vào sử dụng cho đến nay, tuy thời gian chưa lâu song về mặt lợi ích và tác hại của nó đã được nhiều người quan tâm đến.

Bệnh nhiễm xạ nghề nghiệp

Bệnh nhiễm xạ nghề nghiệp

Hiện nay nước ta đã có nhiều người bị nhiễm xạ và được giám định do thiếu máu, ung thư máu...Người ta chia các nghề có tiếp xúc với phóng xạ và bức xạ ion hoá làm ba nhóm chính.

Nhóm thứ nhất

Nhóm này gồm những người làm việc ở những cơ sở sản xuất các chất phóng xạ ở các mỏ, nhà máy xử lý quặng và tách các đồng vị phóng xạ. Các lò phản ứng, các trung tâm nghiên cứu và sản xuất plutoni...

- Các phòng nghiên cứu hay xưởng sản xuất nguyên tố phóng xạ.

- Những đơn vị vận chuyển chất phóng xạ, những nơi chứa chất thải phóng xạ.

Nhóm thứ hai

Là những người sử dụng các tia bức xạ ion hoá từ những nguyên tố phóng xạ.

Trong công nghiệp, việc sử dụng các tia phóng xạ ion hoá được phân bố phụ thuộc vào các yêu tố và công việc sau

- Đo độ dày, tỉ trọng, độ ẩm... các kỹ thuật này sử dụng tính đâm xuyên của tia phóng xạ để đo đạc.

- Chụp bằng tia gamma để xác định cấu trúc bên trong của một vài vật đặc (dùng Co ban 60) khối kim loại, gỗ, bê tông và phát hiện những bất thường về cấu trúc và các mối hàn.

- Dùng phóng xạ làm chất chỉ thị: Gắn một chất phóng xạ vào một chất đang di chuyển hay biến thể, có thể tìm được chỗ di chuyển như đường đi của mạch nước ngầm, hoặc chỗ hở của ống dẫn nước.

- Phân tích bằng sự hoạt hoá, nhằm biến một nguyên tố bất hoạt khó phát hiện thành nguyên tố phóng xạ dễ phát hiện.

Trong sinh học và sinh hoá học

Các nguyên tố phóng xạ được sử dụng làm chất chỉ điểm để nghiên cứu các hiện tượng sinh l. động vật hay thực vật (như cacbon 14, lưu huỳnh 35, iôt 131).

Người ta có sử dụng tính chất triệt sinh của các chất phóng xạ (làm cho côn trùng, ký sinh trùng, mất khả năng sinh sản, bảo quản thực phẩm, vô khuẩn dụng cụ).

Trong y học, nguyên tố phóng xạ được dùng trong ba lĩnh vực chính

- Áp dụng phóng xạ trong chẩn đoán, thăm dò chức năng (dùng các nguyên tố đồng vị phóng xạ với các phân tử đánh dấu) như xác định lưu lượng tim, khối lượng tuần hoàn (huyết thanh, anbumin đánh dấu bằng iốt 131), đánh giá tình trạng của một số cơ quan như tuyến giáp, gan, thận, não, những cơ quan này giữ lại một cách chọn lọc các nguyên tố phóng xạ đặc biệt (P32 bị giữ lại ở u não), hoặc thăm dò hoạt động của bộ máy hô hấp, tiêu hoá.

- Áp dụng tia phóng xạ ngoại chiếu trong điều trị nhằm phá các tổ chức bệnh lý, đặc biệt là ung thư. Có thể áp dụng phương pháp cắm kim iridi 192 hay Au 198 hoặc tiêm tĩnh mạch như điều trị cường giáp bằng I131 có thể dùng phương pháp tiếp xúc, nguồn phóng xạ đặt cách da 5cm hay đặt ngay sát da.

- Áp dụng trong ngành dược: Một số phương pháp phân tích công nghiệp bằng phóng xạ được áp dụng để xác định thành phần các dược phẩm. 

Trong nông nghiệp

Ngoài việc phóng xạ để nghiên cứu các hiện tượng sinh l. thực vật và sự triệt sản, còn có những ứng dụng sau đây:

- Nghiên cứu các biến đổi ở thực vật: biến dị, tăng trưởng.

- Nghiên cứu phân bón, hoá chất trừ sâu diệt nấm...

Nhóm thứ ba

Là những người sử dụng máy phát tia X, đặc biệt các nhà điện quang trong y học.

Tóm lại, trong các ngành khoa học, kinh tế... sự ứng dụng phóng xạ không ngừng tăng. Theo Pellerin năm 1968, ở Pháp có khoảng 100.000 người phải tiếp xúc nghề nghiệp với các tia bức xạ ion hoá trong ngành y tế. Còn những người tiếp xúc trong các trường đại học, trong công nghiệp, nông nghiệp... thì khó có thể thống kê hết.

I. CHẨN ĐOÁN

1.1. Đối tượng chẩn đoán

Người lao động được xem xét chẩn đoán phải làm việc ở môi trường có nguồn phóng xạ (bức xạ ion hoá) tự nhiên hoặc nhân tạo, tia X, có liều chiếu xạ vượt quá giới hạn tối đa cho phép (2,8 mR/giờ) hoặc có liều hấp thụ cá nhân 5 rem/ năm (hoặc l0mRem/ tuần hay 2,8mRem/giờ). Cần dựa vào các tiêu chuẩn sau:

1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán

1.2.1. Dấu hiệu cận lâm sàng. Tiêu chuẩn cận lâm sàng bao gồm các kết quả xét nghiệm với các chỉ tiêu theo giới hạn quy định ở phần trên.

1.2.2 Dấu hiệu lâm sàng. Sự nhiễm xạ có thể là nhiễm xạ nội chiếu, chiếu xạ

hoặc nhiễm xạ ngoại chiếu nên cần xem lại các biểu hiện của từng kiểu nhiễm xạ để

chẩn đoán.

1.2.2.1. Thể nhẹ

Rối loạn điều hoà thần kinh mất thăng bằng hệ thần kinh, huyết áp động mạch hạ, mạch nhanh và loạn nhịp xoang, rối loạn vận động và chức năng mật, dễ kích thích.

1.2.2.2. Thể tiến triển

Có thể thấy các biểu hiện ức chế tiết dịch vị, lâm sàng và điện tim của chứng loạn dưỡng cơ tim, rối loạn chức năng buồng trứng: ít kinh nguyệt ở phụ nữ giảm sản tuỷ xương kéo dài (giảm bạch cầu hạt và lymphô bào), giảm tiểu cầu.

1.2.2.3. Viêm da mạn tính do chiếu xạ ngoài

Loạn cảm giác, đau, ngứa, khô da (giãn mao mạch lòng bàn tay), loạn dưỡng nhẹ móng tay, nứt nẻ da, tăng sừng hoá, xung huyết, loét da.

1.2.2.4. Đục nhân mắt

Rất thường gặp.

1.2.2.5 Dấu hiệu muộn

Ung thư da, bạch cầu tuỷ, ung thư phổi.

II. PHÒNG CHỐNG PHÓNG XẠ

2.1 Bảo vệ bằng khoảng cách

- Lượng chiếu xạ giảm nhanh theo khoảng cách, thực tế liều lượng của một nguồn phóng xạ ở một điểm tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ điểm tới nguồn. Thí dụ cách nguồn 1 mét, người ta đo được cường độ 270 R/giờ, thì cách 3 m, cường độ là 270/9 = 30R/giờ, cách 10 m, cường độ còn: 270/100 = 2,70R/giờ.

Như vậy, cần tránh xa nguồn phóng xạ, khi thao tác phải dùng các kẹp dài hoặc các phương tiện điều khiển từ xa.

2.2. Bảo vệ bằng che chắn

Tia phóng xạ mất đi một phần hoặc toàn phần năng lượng khi đâm xuyên qua vật chất, hiện tượng này tuỳ thuộc vào tia phóng xạ và màn che chắn.

- Tia Alpha: Một màn che rất mỏng cũng giữ lại được.

Tia Bê ta: Tia được giữ lại bởi một màn chắn có độ dày vừa đủ, bằng các vật liệu nhẹ.

Tia Gamma: Màn che bằng chì và phải dày (tường bê tông, kính pha chì, dày hàng chục centimét).

Tuy nhiên, không bao giờ chặn lại được hoàn toàn các tia, do đó có các loại màn che có độ dày một nửa, độ dày một phần ba, độ dày một phần mười... nghĩa là độ dày vẫn để đi lọt qua một liều phóng xạ gam ma là một nửa, một phần ba, một phần mười...

- Ta nơtron: Các màn chì có thể làm giảm tia nguồn, các chất có hydrô như nước, parafin, cadimi... có tác dụng che chắn tốt.

2.3.Bảo vệ bằng thời gian

Hoạt tính của nguyên tố phóng xạ giảm theo thời gian và do đó lưu lượng liều phóng xạ phát ra cũng vậy, cần phải chú . để tính thời gian an toàn sử dụng chất phóng xạ.

2.4.Bảo vệ bằng quần áo bảo hộ lao động

Quần áo bảo hộ lao động và trang bị phòng hộ khác có tác dụng bảo vệ chống sự nhiễm xạ ngoại chiếu và nội chiếu.

Cụ thể, đề phòng những tia phóng xạ từ ngoài vào người ta sử dụng những tấm che chắn bằng chì, bằng bê tông đối với tia X - quang, tia gamma, bằng chất dẻo đối với tia β, bằng bo, cadimi đối với các hạt nơtron. Cần phải chú . thao tác với các chất phóng xạ từ xa, giới hạn thời gian lao động để tránh hấp thụ quá liều tối đa cho phép.

Mặt khác, nên thường xuyên đo kiểm tra tình hình phóng xạ tại nơi làm việc. Công nhân viên khi làm việc được mang một chiếc máy đo liều phóng xạ, dưới hình thức bút, phim...

Để tránh ăn hoặc hít phải, người ta thường để các chất phóng xạ cách biệt một nơi, đeo găng tay cao su pha chì khi thao tác. Mặc quấn áo không thấm nước, giặt giũ được sau khi lao động và tắm rửa trước khi về nhà.

Phải có hệ thống thông gió, hút bụi hoạt động tốt và đeo khẩu trang chống bụi khi cọ rửa nơi làm việc.

Cần tổ chức khám tuyển cho công nhân, khám sức khoẻ chung và thử máu.

Trong các đợt khám sức khoẻ định kỳ hàng tháng hoặc từ 3 đến 6 tháng, chú ý tiến hành xét nghiệm máu để phát hiện sớm các biểu hiện bệnh lý do phóng xạ gây ra.

Nguồn tài liệu tham khảo:

- Bệnh Nghề Nghiệp - tác giả PGS. Lê Trung

- Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp - tác giả PGS. TS ĐỖ HÀM

Tác giả bài viết: Nguyễn Tấn Nhật tổng hợp
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

Mã an toàn:   Mã chống spamThay mới     

 

Thăm dò ý kiến

Bạn có tìm thấy những thông tin hữu ích từ website?

Có, website rất hữu ích cho những người muốn tìm hiểu về an toàn!

Không

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 18
  • Hôm nay: 1208
  • Tháng hiện tại: 55232
  • Tổng lượt truy cập: 3805098